Ngữ pháp

ĐẠI TỪ LÀ GÌ?38.419 Yêu thích

I. ĐỊNH NGHĨA

Trong tiếng Anh, đại từ là từ được dùng để thay thế cho danh từ trong câu. Với các chức năng sử dụng khác nhau, đại từ trong tiếng Anh có thể được chia thành các loại đại từ như sau: Đại từ nhân xưng chủ ngữ (subject pronoun), đại từ nhân xưng tân ngữ (object pronoun), đại từ sở hữu (possessive pronoun), đại từ phản thân (reflexive pronoun), đại từ quan hệ (relative pronoun), đại từ nghi vấn (interrogative pronoun), đại từ đại từ chỉ định (demonstrative pronoun) và đại từ bất định (indefinite pronoun).

 

Đại từ nhân xưng chủ ngữ

Đại từ nhân xưng tân ngữ

Đại từ sở hữu

Đại từ phản thân

I

You

He/ She/ It

We

You

They

Me

You

Him/ Her/ It

Us

You

Them

Mine

Yours

His/ Hers/ Its

Ours

Yours

Theirs

Myself

Yourself

Himself/ Herself/ Itself

Ourselves

Yourselves

Themselves

 

II. PHÂN LOẠI

1. Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject pronouns)

Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu (Chủ ngữ là chủ thể gây ra hành động), hoặc đứng sau động từ be, và sau các trạng từ so sánh như thanas, that...

Ví dụ:

We are going to the supermarket this evening.          

She has worked for that company since 1990.          

The people who were invited to the wedding party were Hai, Binh and I.        

Jim and I have decided to go with her.          

They are going to have a picnic this weekend.

 

* Lưu ý:

+ Ngay sau các ngôi số nhiều như we, có thể dùng một danh từ số nhiều để làm rõ we, you là chỉ cái gì. 

Ví dụ:

They teachers are going to have a rest.

We managers can do nothing about it.

 

+ We/ You/ They có thể dùng với all/ both. Trong trường hợp câu có động từ đơn thì chúng đi liền với nhau: 

Ví dụ:             

We all have to leave now or we will miss the bus. 

They both have their own cars. 

You all can go there together.

 

+ Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có trợ động từ thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ:

Ví dụ:             

We will all take part in the next meeting.             

They have both been to Da nang city.

 

+ All và Both đứng sau động từ to be, trước tính từ 

Ví dụ:

They are all ready to talk to her.

 

+ Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa...) 

Ví dụ:

I have a nice cat. She always follows me when I am at home.

Go and find the dog to make sure that he is fine.

 

2. Đại từ nhân xưng tân ngữ (Object pronouns)

- Đại từ nhân xưng tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ nghĩa là đứng đằng sau động từ hoặc giới từ.(Tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động của hành động).

Ví dụ:                         

They invited us to the party last night.                                                                                                            

I told her a story.             

The policeman was looking for him.

- Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân xưng chủ ngữ.

Ví dụ:

The teacher has made a lot of questions for us students.

 

3. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

Đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ để tránh nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã được dùng trước đó.

Ví dụ:

Which glass is yours. (yours = your glass)          

Hoa’s hat is blue and mine is white. (mine = my hat)          

Their house is large but ours is small. (ours = our house)

 

* Lưu ý: Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (My, your, his, her, its, our, your, their) là nó luôn luôn đi với một danh từ. Nó đứng trước, bổ nghĩa và chỉ sự sở hữu danh từ đó chứ không thay thế cho nó. Còn đại từ sở hữu thì không có danh từ đứng sau nó như tính từ sở hữu.

Ví dụ:             

          This is my book. (Tính từ sở hữu + danh từ)

          This book is mine (Đại từ sở hữu)

 

4.  Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

Đại từ phản thân dùng để diễn đạt chủ ngữ đồng thời là tác nhân gây ra hành động, hoặc dùng diễn đạt tân ngữ đồng thời là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Nó thường đứng ngay sau động từ hoặc giới từ forto

 

* Chức năng:

- Đại từ phản thân làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. Nó có thể đứng ngay sau động từ hoặc sau động từ + giới từ.

Ví dụ:

He cut himself.          

Tom and his brother blamed themselves for the accident.

He talked to himself.          

The children have to look after themselves.

 

- Đại từ được sử dụng như các đại từ nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ. Khi đại từ phản thân nhấn mạnh danh từ trong câu nó được đặt ngay sau danh từ đó.

Ví dụ:

The president himself gave him the gift.

I spoke to the manager himself.

 

- Đại từ phản thân được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ:

Ví dụ:

He did it by himself.          

You can see the difference for yourselves.

 

5. Đại từ quan hệ (relative pronouns)

Đại từ được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để kết nối 2 câu lại với nhau và để tránh việc tự lặp lại các từ và cụm từ. Đại từ quan hệ có nhiều dạng khác nhau: WHO, WHICH, THAT, WHOM, WHEN, WHERE, WHY, WHOSE …

-  who(m) hoặc that dùng để thay thế cho danh từ chỉ người trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:  

           The man who came here yesterday is my uncle.

           He is the witness that saw the accident.

-  which hoặc that dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

         The book which I bought last week was very interesting.

          Petrol is something that makes a car go.

- Where dùng thay cho từ chỉ địa điểm, nơi chốn; When dùng thay cho từ chỉ thời gian; Whose dùng chỉ sự sở hữu của danh từ đứng trước nó; Why thay cho từ chỉ lý do … trong câu có mệnh đề quan hệ để tránh sự lặp lại.

Ví dụ:

           A prison is a place where prisoners are kept.

           I will never forget the day when we first met.

           We met some people whose house had been destroyed in a storm.

           The reason why he has to do the extra work is to earn more money to support his family.

* Chức năng: 

– Who, that, which làm chủ ngữ:

Ví dụ:

The man who robbed you has been arrested.

Everyone that/who knew him liked him. This is the picture that/which caused such a sensation.

– Làm tân ngữ của động từ:

The man whom I saw told me to come back today. The car which/that I hired broke down. 

– Theo sau giới từ:

The ladder on which I was standing began to slip.

- Tuy nhiên, giới từ cũng có thể chuyển xuống cuối mệnh đề:

            The ladder which I was standing on began to slip. 

– Hình thức sở hữu (whose + danh từ):

The film is about a spy whose wife betrays him.

Chú ý: when = in/on which 

   where = in/at which     why = for which 

Ví dụ:             

The year when/ in which she was born          

The day when/ on which they first met           

The house where/ in which we used to live          

The reason why/ for which he refused is.

 

6. Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

Đại từ chỉ định giống tính từ chỉ định về hình thức bao gồm: this, that, these, those… nhưng tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy. Khi những từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns).  • Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hay xa về thời gian hoặc khoảng cách. 

Ví dụ:                  

There is this chair here, near me.          

There is that one in the last row. Which will you have, this or that?           

That is what I thought last time, this is what I think now.

 

7. Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)

Đại từ nghi vấn bao gồm các từ để hỏi như: who, whom, whose, what, which...

Đại từ nghi vấn thường có vị trí đứng ở đầu câu.

* Chức năng: – Làm chủ ngữ:

Ví dụ:             

Who made these cakes?          

Whose pen is this?          

Which book is yours?

– Làm tân ngữ của động từ:

Ví dụ: 

Who did you meet at the party yesterday?          

What magazine do you usually read?

Which coffee do you prefer?

 

8. Đại từ bất định (indefinite pronouns)

Phân loại:

Nhóm kết hợp với some: something, somewhere, someone, somebody.  Nhóm kết hợp với any: anything, anywhere, anyone, anybody.  Nhóm kết hợp với every: everything, everywhere, everyone, everybody.  Nhóm kết hợp với no: nothing, nowhere, no one, nobody.  Nhóm độc lập gồm các từ: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

Một số trong các đại từ trên đây cũng có thể được dùng như tính từ khi có danh từ theo sau. Khi đó người ta gọi chúng là tính từbất định (indefinite adjectives). Đó là các từ any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt