Ngữ pháp

DANH ĐỘNGTỪ VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU26.661 Yêu thích

I. GERUND (-ING FORM)

1. Dạng thức

Gerund (danh động từ) là danh từ được hình thành bằng cách thêm đuôi ing vào động từ.

Ví dụ: coming, building, teaching…

 

Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước V-ing.

            Ví dụ: not making, not opening…

 

Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể thực hiện hành động.

            Ví dụ: my turning on the air conditioner.

 2. Cách sử dụng:

- Dùng làm chủ ngữ trong câu.

            Ví dụ: Reading helps you improve your vocabulary.

 

- Dùng làm bổ ngữ cho động từ

            Ví dụ: Her favorite hobby is collecting stamps.

 

- Dùng làm tân ngữ của động từ

            Ví dụ: He loves surfing the Internet.

 

- Dùng sau giới từ (on, in, by, at…) và liên từ (after, before, when, while…)

            Ví dụ: Young people are very much interested in travelling.

                        He cleaned his room before going out with his friends.

 

- Dùng sau một số động từ và cụm động từ sau:enjoy, avoid, admit, appreciate, mind, finish, practice, advise, suggest, recommend, postpone, delay, consider, hate, like, love, deny, detest, keep, miss, imagine, mention, risk, recall, risk, quiet, waste (time), forbid, permit, resent, escape, cant’ help, can’t bear / can’t stand, be used to, get used to, look forward to, it’s no use / it’s no good, be busy, be worth…

Ví dụ: They enjoyed working on the boat.

                        The man admitted stealing the company’s money.

 

II. INFINITIVES

1. Dạng thức:

Infinitives là hình thức động từ nguyên dạng. Có 2 loại động từ nguyên dạng: động từ nguyên dạng có to (infinitives with to) và động từ nguyên dạng không to (bare infinitives hoặc infinitives without to).

Để thuận tiện, người Anh ‘ngầm’ quy ước rằng khi nói ‘động từ nguyên dạng’ (infinitives) có nghĩa là ‘động từ nguyên dạng có to’ còn khi muốn nói ‘động từ nguyên dạng không to’ thì người ta phải nói đầy đủ ‘infinitives without to’.

            Ví dụ: Infinitive: to learn, to watch, to play…

                        Bare infinitive: learn, watch, play…

 

Phủ định của động từ nguyên dạng được hình thành bằng cách thêm not vào trước to V hoặc V.

            Ví dụ: Infinitive: not to learn, not to watch, not to play…

                        Bare infinitive: not learn, not watch, not play…

 

2. Cách sử dụng:

a) Động từ nguyên dạng có to:

- Dùng làm chủ ngữ trong câu:

            Ví dụ:  To learn Eglish well is important to your future job.

 

- Dùng làm bổ ngữ cho động từ:

            Ví dụ:  The most important thing for you now is to learn hard.

 

- Dùng làm tân ngữ của động từ, tính từ:

            Ví dụ:  He wants to learn English.

I am pleased to hear that you have passed your exam.

 

- Dùng sau hình thức bị động của động từ số 1:

            Ví dụ:  We were made to work overtime yesterday.

 

- Dùng sau động từ số 1 và tân ngữ:

            Ví dụ: The doctor advised us to take a holiday for a rest.

 

- Dùng sau tân ngữ là các từ để hỏi (trừ why):

            Ví dụ: We completely didn’t know what to do at that time.

 

- Dùng sau một số động từ sau: Agree , aim, arrange, attempt, care, choose, appear, afford, ask, demand, expect, hesitate, intend, invite, want, wish, hope, promise, decide, start, learn, fail, plan, manage, pretend, remind, persuade, encourage, force, order, urge, seem, tend, threaten, wait, intend, mean, happen, manage, …

            Ví dụ: She agreed to speak before the game.

                        He appeared to lose his weight.

 

* LƯU Ý:

Cả gerund và infinitive đều có thể được dùng làm chủ ngữ, bổ ngữ và tân ngữ của động từ. Tuy nhiên, khi đóng vai trò làm chủ ngữ và bổ ngữ của động từ, gerund thường được sử dụng phổ biến hơn (đặc biệt là trong văn nói), infinitive chỉ được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh vào mục đích của hành động. (90% động từ làm chủ ngữ và bổ ngữ cho động từ được chia ở dạng gerund).

Ví dụ: Learning is important. à phổ biến

To learn is important. à ít phổ biến

The most important thing is learning. à phổ biến

The most important thing is to learn. à ít phổ biến

 

Việc chia động từ ở gerund hay infinitive khi động từ đóng vai trò làm tân ngữ phụ thuộc vào động từ chính.

            Ví dụ:  We hate cooking. à hate + Ving

                        We want to eat out. à want + to V

 

b) Động từ nguyên dạng không to:

- Dùng sau các động từ khuyết thiếu:

            Ví dụ: I can speak Japanese.

 

* Lưu ý: khuyết thiếu ought to V.

            Ví dụ: We ought to work hard at this time of the year.

 

- Dùng trong thể mệnh lệnh thức:

            Ví dụ: Look at the picture and answer the questions.

 

- Dùng trong một số cấu trúc: would rather, had better+ V và have sb, let sb, make sb + V.

Ví dụ: They made him repeat the whole story.

            We had the mechanic service our car last week.

 

* LƯU Ý:

+ Help có thể dùng cả động từ nguyên dạng có to và động từ nguyên dạng không to ở sau.

            Ví dụ:  They helped us (to) clean our classroom.

 

+ Một số động từ đặc biệt (need, dare) có thể được dùng cả như động từ khuyết thiếu lẫn động từ thường. Khi được dùng như động từ khuyết thiếu, động từ đi sau sẽ để ở nguyên dạng không to; khi được dùng như động từ thường, động từ đi sau sẽ chia ở nguyên dạng có to.

            Ví dụ: We needn’t book in advance

                        We don’t need to book in advance.

 

III. GERUNDS or INFINITIVES?

Có một số động từ có thể theo sau bởi cả gerunds lẫn infinitives. Trong một số trường hợp, việc động từ thứ 2 chia ở dạng V-ing hay to V không làm thay đổi hoặc chỉ thay đổi không đáng kể nghĩa của động từ chính; trong những trường hợp khác, việc dùng V-ing hay to V có thể làm thay đổi nghĩa của động từ chính.

 

Không làm thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể nghĩa của động từ chính:

Các động từ start, begin, continue, love, like, prefer có thể sử dụng cả V-ing lẫn to V theo sau.

            Ví dụ: I love reading books.

                        I love to go out with my friends.

 

* Lưu ý: Ta dùng like/love/prefer + V-ing hoặc like/love/prefer + to V nhưng would like/would love/would prefer + to V.

 

* Lưu ý: Ta có thể nói She began laughing/to laugh. They are beginning to shout nhưng thường không nói They are beginning shouting.

 

Làm thay đổi nghĩa của động từ chính:

+ remember / forget + V-ing: nhớ / quên việc đã xảy ra rồi (trong quá khứ)

+ remember / forget + to V: nhớ / quên việc chưa, sắp xảy ra (trong tương lai)

Ví dụ: Remeber to turn off the light before leaving home.

                        I remember meeting you before.

 

   + stop + V-ing: dừng việc đang làm lại

   + stop + to V: dừng lại để chuyển sang việc khác

            Ví dụ: We stopped talking when the teacher came in.

                        On the way home, I stopped at the post office to buy a newspaper.

 

   + try + V-ing: thử làm gì

   + try + to V: cố gắng làm gì

            Ví dụ: You can try mixing these two ingredients together and see what will happen

                        You should try to improve your listening skill.

 

   + regret + V-ing: hối tiếc rằng đã làm gì

   + regret + to V: tiếc rằng sắp phải làm gì (thông báo tin xấu)

            Ví dụ: I regret being rude to him yesterday.

                        I regret to inform you that your application has been denied.

 

   + need + V-ing = need + to be P2: cần được (bị động)

   + need + to V: cần (chủ động)

            Ví dụ:  I need to wash my car.

                        My car is very dirty. It needs washing.

 

   + refuse + V-ing: phủ nhận là đã làm gì (hành động đã xảy ra rồi)

   + refuse + to V: từ chối không muốn làm gì (hành động sẽ không xảy ra)

            Ví dụ: He refused going out with her last night.

                        He refused to lend me some money.

 

   + go on + V-ing: tiếp tục việc đang làm

   + go on + to V: tiếp tục một việc mới sau khi hoàn thành việc đang làm

            Ví dụ: After finishing her BA, she went on to get a master’s degree.

                        She went on watching TV

 

   + mean + V-ing: có nghĩa là, có liên quan đến

   + mean + to V: có chủ ý, có kế hoạch làm gì

            Ví dụ: Working harder means getting more money.

                        He meant to move the Newcastle

 

+ Dùng sau các động từ chỉ tri giác và tân ngữ: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V-ing để chỉ khoảnh khắc hành động đang diễn ra.

 

+ Dùng sau các động từ chỉ tri giác và tân ngữ: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V để chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ sự việc diễn ra

Ví dụ: When I entered the room, I found him reading a book

            I saw her go with a strange man yesterday.

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt