Ngữ pháp

GIỚI TỪ LÀ GÌ?5.224 Yêu thích

I. Ý NGHĨA CỦA GIỚI TỪ

Các giới từ thường có một ý nghĩa cơ bản(ví dụ: about – về, on: ở trên, under: ở dưới…), tuy nhiên ý nghĩa này có thể biến đổi theo các cấu trúc cố định (ví dụ: in the park nhưng at the cinema, in the morning nhưng on Saturday morning), đặc biệt trong các phrasal verb (xem thêm phần phrasal verbs). Do đó, để nắm vững ý nghĩa và các cụm giới từ cố định, người học cần luyện tập thường xuyên.

 

1. Các ý nghĩa cơ bản của giới từ:

 

about = về, above = bên trên, across = ngang qua, băng qua, after = sau, against = chống lại, vào, along = dọc theo, among = giữa (3 trở lên), around = quanh, vòng quanh, at = tại, lúc, before = trước, behind = đằng sau, below = bên dưới, dưới, beside = bên cạnh, between = giữa (2), beyond = quá, lên trên, ra ngoài, but = nhưng, by = bằng, bởi, despite= bất chấp, down = dưới, during = trong suốt (khoảng thời gian nào đó),  except =ngoại trừ, for = cho, trong (khoảng thời gian), from = từ, in = trong, ở trong, inside= bên trong, into = vào, like = như, near = gần, of = của, off = theo sau động từ, tạo nghĩa riêng, on = trên, onto = lên trên, out = ngoài, outside = bên ngoài, over = ở trên đầu, trên, past = qua, quá, since = từ khi, through = xuyên qua, thông qua, throughout= suốt, từ đầu đến cuối, till = đến khi, to = đến, toward = về phía, under = dưới, until = cho đến khi, up = trên, lên, upon = theo sau động từ, with = với, within = trong phạm vi, trong vòng, without = mà không có.

 

2. Vị trí của giới từ: Giới từ có 3 vị trí cơ bản sau:

- Sau động từ:

            Ví dụ: I live in the capital of Hanoi

                        The book is on the table

- Sau giới từ:

            Ví dụ:  My daughter is afraid of cockroaches.

                        He is keen on music.

- Sau danh từ:

            Ví dụ:  No one knows the reason for his failure

                        There is increasing demand for English teachers in our town.

 

3. Cách sử dụng thông dụng của giới từ

- Giới từ chỉ thời gian:

+ AT: được sử dụng với giờ cụ thể.

Ví dụ: My flight leaves at 12:15 p.m.

 

+ ON: được sử dụng với thứ và ngày

Ví dụ: I don’t have to work on Sunday.

We will have a party on 4th July.

 

+ IN: được sử dụng với các buổi trong ngày, tháng, mùa, năm

Ví dụ: She goes to school in the morning.

The average temperature is 350C in summer and 120C in winter.

I started my university in 1995.

Our Tet holiday falls in February.

* Lưu ý: một số trạng từ thời gian cố định: at the weekend, at night, at the age of, on New Year Eve…

* Lưu ý: trong một số trường hợp, IN được dùng để chỉ thời gian sẽ xảy ra trong tương lai.

            Ví dụ:  The director will be here in30 minutes. Is everything ready?

 

+ FOR: được sử dụng khi đo lường thời gian (bao lâu)

            Ví dụ:  We have lived in Hanoi for 30 years.

 

+ SINCE: được sử dụng với một mốc thời gian cụ thể.

            Ví dụ:  We have lived in Hanoi since 1995.

 

+ DURING: được sử dụng với một khoảng thời gian

            Ví dụ:  We have to go to work during the week.

 

- Giới từ chỉ địa điểm:

+ AT: dùng cho các địa chỉ cụ thể

Ví dụ:  The Smiths live at No. 35 Boretz Road in Durham - ON: dùng với tên đường cụ thể

           Our office is on Boretz Road.

 

+ IN: được dùng với tên các vùng miền (thị trấn, hạt, bang, nước, lục địa.

Ví dụ:  She lives in New York.

           New York is a beautiful city in the United State.

* Lưu ý: một số từ chỉ địa điểm không dùng với giới từ

 

- Bảng so sánh giới từ chỉ địa điểm in, at, on và không sử dụng giới từ:

 


Prepositions of Location: in, at, and on and No Preposition

IN

(the) bed*

the bedroom

the car

(the) class*

the library* school*

AT

class*

home

the library*

the office

school* work

the factory

ON

the bed*

the ceiling

the floor

the horse

the plane

the train

the way

NO PREPOSITION

downstairs

downtown

inside

outside

upstairs

uptown

* Các từ chỉ địa điểm này có thể dùng với một vài giới từ khác nhau.

 

Giới từ chỉ phương hướng:

+ TO: dùng để diễn tả chuyển động đến một địa điểm

Ví dụ: They are flying to Ho Chi Minh City.

* Lưu ý: các động từ diễn tả chuyển động đến một địa điểm đều dùng giới từ to (go, come, fly, move, drive…), chỉ riêng động từ arrive in (địa điểm lớn) và arrive at (địa điểm nhỏ)

Ví dụ:  We arrived at the airport 1 hour early.

 

+ TOWARD / TOWARDS: dùng để diễn tả chuyển động theo hướng nào (có thể dùng theo nghĩa bóng).

Ví dụ:  This is a big step towards the project's completion.

* Lưu ý: với các từhome, downtown, uptown, inside, outside, downstairs, upstairs, chúng ta không dùng giới từ.

Ví dụ:  He went upstairs

          My father went home late last night.

 

+ BY: dùng với phương tiện giao thông (trừ đi bộ là on foot)

Ví dụ:  We go to school by bus and our mom goes to work by car.

* Lưu ý: Nếu trước phương tiện giao thông có mạo từ / tính từ sở hữu, đại từ chỉ định thì dùng giới từ in.

Ví dụ:  We went to the party in Tom’s car

 

4. Động từ và Giới từ

- Một số động từ luôn phải dùng với một giới từ cố định ở sau. Các giới từ này mang tính ngữ pháp và phải dùng cố định với động từ chứ không mang ngữ nghĩa.

Ví dụ:  Life on earth depends on the Sun for heat. (not depend in).

           My presentation consists of 3 main parts (not consists up).

 

- Một số động từ đòi hỏi dùng các giới từ khác nhau (phụ thuộc vào loại tân ngữ).

Ví dụ: He apologized to me for his mistake.

                      I’m afraid I can’t agree with you on this matter.

 

- Các cụm động từ với giới từ cố định này chỉ có thể được nắm vững bằng cách học thuộc lòng cấu trúc và luyện tập thường xuyên.

accuse (someone) of ([doing] something)

insist (up) on (something)

add (something) to (something else)

introduce (someone) to (someone else)

admire (someone) for ([doing] something)

invite (someone) to (an event)

agree on (topic).

keep (something) for (someone)

agree with (someone)

matter to (someone)

apologize to (smb. for ([doing] something)

object to (something)

apply to (a place) for (something)

participate in (something)

approve of (something)

pay (price) for (something)

argue with (someone) about (topic).

plan on ([doing] something)

arrive at (a building, room, site, event)

pray for (someone/ something)

arrive in (a city, country)

prefer (something) to (something else)

ask (someone) about (someone/topic.

prevent (someone) from ([doing] something)

ask (someone) for (something)

prohibit (someone) from ([doing] something)

believe in (something)

protect (someone) from (something)

belong to (someone)

provide (someone) with (something)

blame (someone) for ([doing] something)

recover from (something)

borrow (something) from (someone)

rely (up)on (someone/ something)

care about (someone/something/topic.

remind (someone) of (something)

comment on (topic).

rescue (someone) from (something)

compare (something) to/ with (something else)

respond to (someone/ something)

complain to (someone) about (something)

save (someone) from (something)

concentrate on ([doing] something)

search for (something)

congratulate (smb. for/ on ([doing] something)

separate (something) from (something else)

consist of (some things)

scold (someone) for ([doing] something)

consent to ([doing] something)

smile at (someone) for ([doing] something)

contribute to (something)

speak to/ with (someone) about (topic).

count on (someone) to (do something)

stare at (something/someone)

cover (something) with (something else)

stop (someone) from ([doing] something)

decide on (topic).

subscribe to (something)

depend on (someone) for (something)

substitute (smt) for (something else/ someone)

discuss (something) with (someone)

subtract (something) from (something else)

distinguish (something) from (something else)

succeed in ([doing] something)

dream about/of (someone/something)

suffer from (something)

escape from (somewhere

take advantage of (smb/ something/ situation)

explain (topic) to (someone)

talk to/ with (someone) about (topic).

excuse (someone) for ([doing] something)

take care of (something/ someone)

forgive (someone for ([doing] something)

thank (someone) for ([doing] something)

get rid of (something)

travel to (somewhere)

graduate from (a place)

vote for (someone)

happen to (someone)

wait for (someone/ something)

help (someone) with (something)

wish for (something)

hide (something) from (someone)

work for (company/ something/ someone)

 

 5. Tính từ và Giới từ

- Một số tính từ luôn phải dùng với một giới từ cố định ở sau. Các giới từ này mang tính ngữ pháp và phải dùng cố định với tính từ chứ không mang ngữ nghĩa.

Ví dụ:  My son is scared of the dark . (not scared about).

           He is not really fond of animals (not fond up).

 

- Một số tính từ dùng các giới từ khác nhau (phụ thuộc vào tân ngữ) làm thay đổi nghĩa của tính từ.

Ví dụ: He is different from us in the way he thinks.

          He is good at English # He’s very good tome.

 

- Một số tính từ được dùng theo cấu trúc it’s + adj + of smb + to do smth (ai đó thật là như thế nào khi làm gì)

Ví dụ:  It’s very kind of him to think about us.

 

- Các cụm tính từ với giới từ cố định này chỉ có thể được nắm vững bằng cách học thuộc lòng cấu trúc và luyện tập thường xuyên.

accused of smth

fit to do smth

accustomed to smth

fond of  smth/doing smth

acquainted with smb

friendly to/towards smb

addicted to smth

frightened of smth/smb

afraid of smth

full of smth

agreeable to smth

furious about/at/with smth/smb

aggrieved at smth/doing smth

generous to smb

alarmed at/by smth

generous of smb to to smth

amazed at smth

good at smth

amazed by smth/smb

good for smth

angry with smb

good of smb to do smth

angry at smth

happy about smth

annoyed about/by smth

happy with smth

annoyed with smb

hopeless at smth

appreciative of smth

ill with smth

anxious about smth

impressed with/by smth

ashamed of smth

incapable of smth/doing smth

astonished by smth

interested in smth/doing smth

aware of smth

interested to do smth

bad at smth

jealous of smth

bad for smth

keen on smth/doing smth

bored with smth

kind of smb to do smth

busy with smth

kind to smb

capable of smth

married to smb

certain about smth

nervous about smth

certain of smth

nervous of smth

clever at smth / doing smth

nice of  smb to do smth

clever with smth

pleased about smth

clever of smb to do smth

pleased with smth/smb

conscious of smth

pleased to do smth

critical of smth

proud of smth/doing smth

crowded with smb/ smth

quick smth / doing smth

delighted with smth

ready for (ready for it)

dependent on smb for smth

responsible for smth/doing smth

different from smb

scared of smth

different to smb

shocked at smth

different in smth

short of smth

disappointed with/in smth/smb

similar to smb

disappointed about smth

sorry for smb

disappointed at smth

stupid of smb to do smth

disappointed to smth

sure of smth

engaged to smb

surprised at (surprised at her behaviour)

envious of smb

suspicious of/about smth

excellent at smth

terrified at smth

excited about smth/doing smth

terrified of (terrified of heights)

excited at smth

tired of smth/doing smth

excited by smth/smb

tolerant of smth

famous for smth

typical of smb to do smt

famous as smb

upset about/by/over smth

fed up with smth / doing smth

used to smth/doing smth

fit for smth/smb

worried about smth

 

6. Danh từ và Giới từ

- Một số danh từ luôn phải dùng với một giới từ cố định ở sau. Các giới từ này mang tính ngữ pháp và phải dùng cố định với danh từ chứ không mang ngữ nghĩa.

 Ví dụ:  We still do not know the reason for the crash . (not reason of)

            We haven’t found the cause of the accident. (not cause for)

 

- Lưu ý một số danh từ có thể dùng với một vài giới từ khác nhau, phụ thuộc vào cấu trúc theo sau.

Ví dụ:  I’m having difficulty with the steering of my new car.

            I’m having difficulty in steering my new car.

 

- Các cụm danh từ với giới từ cố định này chỉ có thể được nắm vững bằng cách học thuộc lòng cấu trúc và luyện tập thường xuyên.

absence from

duty to

objection to

abundance of

eagerness for

obligation to

access to

economy of

obstruction to

admission to

enmity for/with/against

offence against

advice against

envy of

opportunity of

affection for

equality with

passion for

allegiance to

escape from

payment for

anger at/about/with

esteem for

pity for

anxiety for

excuse for

power over

appetite for

experience in/of

prejudice against

approval of

exposure of

preparation for

aptitude for

failure of

pride in

arrival at/in

faith in

proficiency in

assent to

fear of

quarrel with/about

assurance of

fondness for

question on

attack on

freedom from/of

regard for

attention on

glance at

regret for

authority for/on/over

gratitude for/to

reply to

bargain for/with

greed for

report on

battle with

grief at/for

request for

belief in 

guess at

resemblance to

benevolence towards

hatred of

resignation from

blindness to

hope of

respect for

cause for/of

identity to

revolt against

caution against

indifference to

safety from

chance of

indulgence of

satisfaction with

choice between

inquiry into

search for

comparison with

insight into

smell of

compassion for

interview with

sin against

compensation for

intimacy with

stain on

complaint against

intrusion into

submission to

concession to

invitation to

success in

confidence in

jealousy of

sympathy with

conformity to/with

judge of

taste of

contempt for

kindness to

testimony to

control over

knock at

traitor to

conviction of

knowledge of

trust in

correspondence with

lecture on

vote against/for

craving for

likeness to

wait for

dependence on

liking for

want of

desire for

limit to

wish for

difference from/to

longing for

witness of

discussion with

look at

wonder at

disgust at

lust for

worry about/over

dislike of

meeting with

yearning for

distaste for

need for

zeal for

distrust of

obedience to

zest for

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt