Ngữ pháp

MẠO TỪ LÀ GÌ?2.841 Yêu thích

I. ĐỊNH NGHĨA

- Mạo từ là từ loại được dùng trước danh từ và cho chúng ta biết danh từ đó là xác định hay không xác định.

- Có 2 loại mạo từ trong tiếng Anh:

+ Mạo từ xác định (definite article): the

+ Mạo từ không xác định (indefinite): a, an

 

II.PHÂN LOẠI

1. Mạo từ bất định (indefinite articles):

- Mạo từ bất định a, an có nghĩa là một (người, cái, vật). Mạo từ bất định đứng trước danh từ không xác định.

 

- A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ví dụ:

- a book (một cuốn sách); a building (một tòa nhà)

- a university (một trường đại học); a one-legged man (một người thọt chân).

 

 

- An đứng trước một nguyên âm (a, e, i, o, u) hoặc một âm h câm.

Ví dụ:

- an apple (một quả trứng); an ant (một con kiến)

an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ) 

 

- An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

Ví dụ:

- an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)

 

- Cách dùng mạo từ bất định

(1) Trước một danh từ số ít đếm được (singular countable noun).

Ví dụ:

- I bought a car last week (Tuần trước tôi mua một chiếc xe hơi)

- He ordered an ice-cream (Anh ta gọi một cây kem)

 

(2) Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:

- a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)

- a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)

- a great deal (nhiều), a lot of (nhiều), a plenty of (nhiều)

 

(3) Trước danh từ chỉ nghề nghiệp:

            Ví dụ: I am a teacher. (Tôi là giáo viên)

 

- Không dùng mạo từ bất định trong các trường hợp sau:

(1) Trước danh từ số nhiều (plural nouns)

A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a dog là dogs và của an umbrella là umbrellas . 

 

(2) Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

- I need some information right now (Tôi cần ngay một ít thông tin)

- I prefer tea to coffee (Tôi thích uống trà hơn cà phê) 

 

(3) Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó.

Ví dụ:

- I always have dinner at 7 (Tôi luôn ăn tối lúc 7 giờ)

- Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.

Ví dụ:

- I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

(Tôi đ­ược mời ăn điểm tâm).

- We were invited to a dinner given to welcome the new director.

(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới). 

 

2. Mạo từ xác định THE (definite articles)

- Mạo từ xác định the được dùng trước các danh từ chỉ người hoặc vật xác định. Mạo từ the có dạng như nhau với danh từ đếm được hoặc không đếm được, danh từ số ít và số nhiều.

            Ví dụ: the book, the books, the money…

 

- Mạo từ the được dùng trong các trường hợp sau:

(1) Danh từ được xác định bởi một cụm từ hoặc một mệnh đề.

            Ví dụ: the girl in red, the school where he attended….

                        (cô gái mặc bộ đồ đỏ, ngôi trường anh ấy đã học…)

 

(2) Danh từ được xác định khi đề cập đến lần thứ 2.

            Ví dụ: I have a house in Paris. The house is very beautiful.

                        (Tôi có một ngôi nhà ở Paris. Ngôi nhà đó rất đẹp)

 

(3) Khi danh từ là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

            Ví dụ: the universe (vũ trụ), the sun (mặt trời), the moon (mặt trăng), the earth (trái đất), the sky (bầu trời), the sea (biển)…

 

(4) Khi danh từ chỉ đối tượng cả người nói lẫn người đều biết rõ đó là đối tượng nào (xác định trong ngữ cảnh).

            Ví dụ: Pass me the glass of water, please.

                        (Hãy đưa cho tôi ly nước). Cả người nói và người nghe đều biết rõ là ly nước nào.

 

(5) the + tính từ (adjective) + động từ số nhiều để chỉ một nhóm người có cùng một tính chất nào đó.

            Ví dụ: the rich (người giàu), the poor (người nghèo), the sick (người ốm), the dead (người chết), the young (giới trẻ), the old (người già), the injured (người bị thương), the homeless (người vô gia cư), the unemployed (người thất nghiệp)

 

(6) the + quốc tịch (nationality) + động từ số nhiều để chỉ một dân tộc.

            Ví dụ : the English (người Anh), the Vietnamese (người Việt)

 

(7) the + danh từ số ít (singular noun) để chỉ một nhóm (hạng) người nhất định trong xã hội, một nhóm động vật hoặc sự vật.

            Ví dụ: The whale is in danger of becoming extinct.

                        (Cá voi đang có nguy cơ bị tuyệt chủng)

            Ví dụ : The small shopkeep is facing fierce competition.

                        (Giới chủ tiệm nhỏ đang chịu áp lực cạnh tranh lớn)

 

(8) the + số thứ tự (ordinal numbers) + danh từ 

            Ví dụ: the First World War (Thê chiến thứ nhất), the first chapter (chương đầu tiên)…

 

(9) the + noun + of + noun (các danh từ tên riêng)

            Ví dụ: the Bay of Biscay (Vịnh Biscay), the United States of America (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ) 

 

(10) the + adj + noun (các danh từ tên riêng)

            Ví dụ: the National Gallery,the Middle East (Trung Đông), the Far East (Viễn Đông)

 

(11) the được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt sau :

+ biển, sông, đại dương (seas, rivers, oceans), vịnh, cụm hồ (số nhiều) (gulfs, groups of lakes)

            Ví dụ: the Atlantic (Đại Tây Dương), the Thames (sông Thames), the Alps (dãy An Pơ), the Great Lakes, the Persian Gulf…

 

+ dãy núi (mountain ranges), quần đảo (groups of islands)

            Ví dụ: the Rocky Mountains (Dãy Rocky), the Andes….

 

+ sa mạc (deserts), regions (một vài khu vực)

            Ví dụ: the Sahara…

 

+ tên quốc gia có hình thức số nhiều hoặc được tạo thành từ các tiểu bang (groups of countries) (trừ Great Britain)

            Ví dụ: the United States (Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ), the United Kingdom (Anh Quốc), the Netherlands (Hà Lan)…

 

+ tên gọi của đội hợp xướng, dàn nhạc cổ điển, ban nhạc phổ thông 

            Ví dụ: the Black Choire, the Beatles.

 

+ tên gọi của các tờ báo, tàu biển, khinh khí cầu

            Ví dụ: the Times, the Titanic

 

+ the + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà

            Ví dụ: The Smiths = Mr + Mrs Smith + children

 

+ tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

            Ví dụ: the Constitution, the Magna Carta

 

+ nhóm các dân tộc thiểu số

            Ví dụ: the Indians 

 

+ tên các nhạc cụ

            Ví dụ: the guitar (đàn ghita)

 

- Không dùng mạo từ the trong các trường hợp sau:

(1) núi (mountains)

            Ví dụ: Mount Everest (núi Everest), Mount McKinley….

 

(2) hành tinh (planets)

            Ví dụ: Venus (sao Vệ nữ), Mars (sao Hỏa)…

 

(3) số thứ tự đứng sau danh từ (cardinal numbers after nouns)

            Ví dụ: World War II (thế chiến thứ 2)

 

(4) quốc gia bắt đầu với từ New, một tính từ chỉ phương hướng hoặc tên quốc gia chỉ bao gồm một từ, tiểu bang

            Ví dụ: New Zealand, South Africa, France, Vietnam, Florida…..

 

(5) lục địa (continents)

            Ví dụ: America, Europe, Asia

 

(6) môn thể thao (sports)

            Ví dụ: basketball (bóng rổ), baseball (bóng chày)…

 

(7) các môn học (subjects)

            Ví dụ: literature, biology…

 

(8) tỉnh (provinces), thành phố (cities), đường phố (roads)

            Ví dụ: Ha Nam Province (tỉnh Hà nam), Ha noi City (thành phố Hà nội), Jane Street (phố Jane)

 

(9) đảo (islands), hồ (lakes)

            Ví dụ: Wake Island (đảo Wake), Lake Geneva (Hồ Geneva)

 

(10) thời gian: ngày (days), tháng (months)

             Ví dụ: Ngày (Monday: thứ hai, Saturday: thứ bảy…)

                        Tháng (June: tháng sáu, December: tháng mười hai…)

 

(11) các tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó

            Ví dụ : There are two Smiths in this plant. The Smith that I know is the director.

            (Có 2 ông Smith ở nhà máy. Ông Smith mà tôi biết là giám đốc)

 

3. Một số trường hợp đặc biệt:

- Với một số địa danh công cộng chúng ta dùng the khi đến đó không vì mục đích chính và không dùng mạo từ khi đến địa điểm đó đúng với mục đích chính.

            Ví dụ: go to church (đi lễ)      go to the church (đến nhà thờ: ví dụ để gặp cha cố)

            go to school (đi học)                go to the school (đến trường: ví dụ để họp phụ huynh)

            go to prison (đi tù)                   go to the prison (đến nhà tù: ví dụ để thăm phạm nhân)

            go to market (đi chợ)               go to the market (đi đến chợ: ví dụ để khảo sát giá cả)

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt