Ngữ pháp

QUY TẮC NGỮ ÂM TRONG TIẾNG ANH7.441 Yêu thích

Trong tất cả các từ có hai âm tiết hay nhiều hơn, một âm tiết được phát âm lớn hơn, nổi bật hơn. Âm tiết mạnh này được nhấn mạnh hay mang trọng âm, và những âm tiết yếu hơn khác không mang trọng âm (không được nhấn mạnh). Và thường những âm tiết không mang trọng âm được phát âm nhẹ hơn, ngắn hơn và thường được rút gọn (reduced syllables), nghĩa là không còn là nguyên âm trọn vẹn mang trọng âm (chẳng hạn như /ei, e, әu, ju:/ chuyển thành các âm yếu hơn như âm /ә/, /i/.

 

Ký hiệu /'/ thường được đặt đầu âm tiết mang trọng âm chính (main/primary stress), từ dài còn có trọng âm phụ (secondary stress). Trọng âm phụ không được nhấn mạnh bằng trọng âm chính, nhưng mang âm nguyên âm trọn vẹn và được biểu trưng bằng dấu /,/ và dấu này thường được đặt trước âm tiết mang trọng âm phụ.Ví dụ:Informatic/,infə:’mætik/

 

Như đã nói ở trên, các âm tiết trong một từ đa âm tiết được sắp xếp thành một chuỗi nối tiếp gồm các âm tiết nhận trọng âm và âm tiết không nhận trọng âm. Dưới đây là một số quy tắc đánh trọng âm từ trong tiếng Anh.

 

I. TRỌNG ÂM TỪ (WORD STRESS)

 

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

+ Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. 

Ví dụ: Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, Table…                 

 Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAppy…

Ngoại lệ :

Ví dụ: adVICE, maCHINE, misTAKE…

Ví dụ: aLONE, aMAZED…

+ Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một  phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.                   

Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...

 

Ngoại lệ: Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết  đầu. 

Ví dụ: FOllow, BOrrow...

+ Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.

Ví dụ: PAradise, Exercise…

 

2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai

+ Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ: preSENT, exPORT, deCIDE, beGIN, beCOME, reLAX, deNY, reVEAL….

+ Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.                                                                  

Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...

+ Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.   

Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...

 

3) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

+ Các  từ tận cùng  bằng –ce, -cy, -ty, -phy, – gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ  dưới lên:

Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy

+ Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên. 

Ví dụ: CRItical, geoLOgical…

 

4) Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó

+ Các từ  tận cùng bằng các hậu tố dưới đây có trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố đó:

+ ance (reLIance)

+ ence (dePENdence)

+ eous (advanTAgeous)

+ ial (proVERbial, equaTOrial)

+ ian (muSIcian)

+ ible (POssible)

+ ic (cliMAtic, GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic)

+ ical (iDENtical)

+ id (sTUpid)

+ ish (FOOlish)

+ ious (deLIcious)

+ ity (aBIlity, tranQUIlity)

+ ive (NAtive)

+ ous (advanTAgeous)

+ sion (concLUsion)

+ tion (Motion)

 

5) Từ ghép (từ có 2 phần)

+ Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu:

Ví dụ” BLACKbird, GREENhouse...

+ Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2:

Ví dụ: bad-TEMpered, old-FASHioned...

+ Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2:

Ví dụ: overCOME, overFLOW...

 

6) Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self

          Ví dụ: eVENT, subTRACT, proTEST, inINSIST, mainTAIN, mySELF, himSELF… 

Lưu ý:

  1. a) Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm từ: -able, -age, -al, -en, -er, -ful, -hood, -ing, - ish, -less, -ment, - ship, -ness, -or, -ous.

          Ví dụ:

            agREE – agREEment

  • ‘MEANing – ‘MEANingless
  •  reLY – reLIable
  •   POIson – POIsonous
  •  HAppy – HAppiness
  •   reLAtion – reLAtionship
  • NEIGHbour – NEIGHbourhood
  •  exCITE – exCIting
  1. b) Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm từ:

+ ain (enterTAIN)

+ ality (persoNAlity)

+ eer (mountaiNEER)

+ ee (refuGEE, traiNEE)

+ ese (PortuGESE, JapaNESE)

+ esque (pictuRESQUE)

+ ette (cigaRETTE, laundRETTE)

+ ique (unIQUE)

+ mental (fundaMENtal)

+ oo (bamBOO)

+ oon (baLLOON)

 

Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine

  1. c) Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm

          Ví dụ:

          disCOver, reLY, rePLY, reMOVE, desTROY, reWRITE,          imPOssible,          exPERT, reCORD

 

II. TRỌNG ÂM CÂU (SENTENCE STRESS)

Quy tắc cơ bản:

+ Những từ thuộc về nội dung được đánh trọng âm

+ Những từ thuộc về cấu trúc ko đánh trọng âm

+ Khoảng thời gian cho những từ được đánh trọng âm là bằng nhau

Trọng âm được coi như nhạc điệu của tiếng Anh. Giống như trọng âm trong từ, trọng âm trong câu có thể giúp chúng ta hiểu được người khác nói gì dễ hơn rất nhiều, đặc biệt là những người nói nhanh.

Hầu hết các từ trong câu được chia làm 2 loại:

+ Từ thuộc về nội dung: là những từ chìa khoá của một câu. Chúng là những từ quan trọng, chứa đựng nghĩa của câu.

+ Từ thuộc về mặt cấu trúc: những từ không quan trọng lắm, chỉ để cho các câu đúng về mặt ngữ pháp. Nghĩa là nếu bạn bỏ qua các từ này khi nói, mọi người vẫn hiểu được ý của bạn.

- Từ thuộc về mặt nội dung: được đánh trọng âm, gồm có:

+ Động từ chính: TAKE, BUY, RECRUIT

+ Danh từ: TABLE, FLOWER, SMITH

+ Tính từ: PINK, WONDERFUL, HAPPY

+ Trạng từ: FAST, LAZILY, ALWAYS

+ Trợ động từ (t/c phủ định ): MUSTN’T ,DOESN'T

- Từ thuộc về mặt cấu trúc : ko đánh trọng âm, gồm có:

+ Đại từ: she, you, they

+ Giới từ: in, by, into

+ Mạo từ: a, an, the

+ Liên từ: and, but, although

+ Trợ động từ: do, be, have, can, must

Chú ý:

- Đôi khi chúng ta đánh trọng âm vào những từ mà chỉ có ý nghĩa về mặt cấu trúc, ví dụ như khi chúng ta muốn nhấn mạnh thông tin

Ví dụ:

'Mary telephoned Jim yesterday. (ý nhấn mạnh người gọi là Mary)

Mary 'telephoned Jim yesterday.(Mary gọi điện thoại chứ không đích thân đến gặp)

Mary telephoned 'Jim yesterday.(Mary gọi điện thoại cho Jim chứ không phải ai khác)

Mary telephoned Jim 'yesterday.(Mary gọi điện thoại cho Jim hôm qua – chứ không phải hôm nay).

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt