Ngữ pháp

SỞ HỮU CÁCH7.783 Yêu thích

I. ĐỊNH NGHĨA

- Sở hữu cách (possessive case) là một hình thức chỉ quyền sở hữu của một người đối với một người hay một vật khác. “Quyền sở hữu” trong trường hợp này được hiểu với ý nghĩa rộng. Khi nói cha của John không có nghĩa là John “sở hữu” cha của anh ấy. Cũng vậy, cái chết của Shakespear không hề có nghĩa là Shakespeare “sở hữu” cái chết.

- Do đó, sở hữu cách chỉ được hình thành khi sở hữu chủ (possessor) là một danh từ chỉ người. Đôi khi người ta cũng dùng sở hữu cách cho những con vật thân cận hay yêu mến.

 

II. CẤU TẠO

1. Thêm 's (apostrophe) vào sau danh từ sở hữu. Danh từ theo sau ’s không có mạo từ:

Ví dụ: The book of the teacher → The teacher’s book (cuốn sách của thầy giáo)

Ví dụ: The room of the boy → The boy’s room (căn phòng của cậu bé)

 

2. Đối với một số tên riêng, nhất là các tên riêng cổ điển, ta chỉ thêm ’s (apostrophe):

Ví dụ: Moses’ laws, Hercules’ labours.

 

3. Với những danh từ số nhiều tận cùng bằng s, ta chỉ thêm ’ (apostrophe).

Ví dụ: The room of the boys → The boys’ room. (căn phòng của các cậu bé)

 

4. Với những danh từ số nhiều không tận cùng bằng s, ta thêm ‘s như với trường hợp danh từ số ít.

Ví dụ: The room of the men → The men’s room (căn phòng của các ông)

 

5. Khi sở hữu chủ gồm có nhiều từ:

a) Chỉ thành lập sở hữu cách ở danh từ sau cùng khi sở hữu vật thuộc về tất cả các sở hữu chủ ấy.

Ví dụ: The father of Daisy and Peter → Daisy and Peter’s father (Bố của Daisy và Peter)

 

b) Tất cả các từ đều có hình thức sở hữu cách khi mỗi chủ sở hữu có quyền sở hữu trên người hay vật khác nhau.

Ví dụ: Daisy’s and Peter’s fathers (Cha của Daisy và cha của Peter)

 

6 Người ta có thể dùng sở hữu cách cho những danh từ chỉ sự đo lường, thời gian, khoảng cách hay số lượng.

Ví dụ: a week’s holiday, an hour’s time, yesterday’s news, a stone’s throw, a pound’s worth.

 

7. Trong một số thành ngữ:

Ví dụ: at his wits’ end; out of harm’s way; to your heart’s content; in my mind’s eye; to get one’s money’s worth.

 

8. Sở hữu cách kép (double possessive) là hình thức sở hữu cách đi kèm với cấu trúc of.

Ví dụ: He is a friend of Henry’s. (Anh ta là một người bạn của Henry)

 

9. Sở hữu cách kép đặc biệt quan trọng để phân biệt ý nghĩa như trong hai cụm từ sau đây:

Ví dụ: A portrait of Rembrandt - Someone portrayed him (Bức chân dung của Rembrandt (do ai đó vẽ)

         A portrait of Rembrandt’s – Someone was painted by him (Một tác phẩm chân dung của Rembrandt (bức chân dung ai đó do Rembrandt vẽ)

 

10. Sở hữu cách kép cũng giúp phân biệt hai tình trạng sau:

Ví dụ: A friend of Henry’s (Một người bạn của Henry: Có thể là anh ta chỉ có một người bạn)

          One of Henry’s friends (Một trong những người bạn của Henry: Có thể anh ta có nhiều bạn)

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt