Ngữ pháp

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH1.704 Yêu thích

I. CẤU TRÚC                            

                      (+) S + have/has + PII                                                

                      (-) S + have/has not + PII                                                

                      (?) Have/ Has + S + PII ?

 

II. CÁCH DÙNG

- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã từng xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ (khác với thì quá khứ đơn là không có thời gian xác định). 

Ví dụ:                She has already met him.

                        I have never been to London.

                        He hasn’t come yet.

 

- Thì hiện tại hoàn thành dùng với "just” để chỉ hành động vừa mới xảy ra.

Ví dụ:                She has just left.

                        We have just finished our work.

 

- Thì hiện tại hoàn thành dùng với since và for diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai.

Since + thời điểm bắt đầu (1995, He left school, yesterday morning etc.)

For    + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ)

Ví dụ:               They have lived in Hanoi since 1992.

                        He has learnt English for 5 years.

 

III. CÁCH NHẬN BIẾT

Thì hiện tại hoàn thành thường đi với các từ như: already, not ... yet, just, ever, never, since, for, recently, before, so far = until now = up to now= up to the present.

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt