Ngữ pháp

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN1.669 Yêu thích

I. CẤU TRÚC                              

                                                (+) S + V-ed (động từ qui tắc)

                                                ( -) S + didn’t + V                                                 

                                                (?) Did + S + V ?

II. CÁCH DÙNG

- Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

Ví dụ:               She came back last Sunday.

                        I didn’t have breakfast this morning.

 

- Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng đã hoàn tất và chấm dứt.

Ví dụ:                She worked as an accountant for 4 years before her marriage.

                        They lived in Hanoi for 3 years.

(Trước đây họ đã sống ở Hà Nội 3 năm nhưng bây giờ không còn sống ở đó nữa, nếu họ sống ở Hà Nội đến bây giờ là được 3 năm thì phải dùng thì hiện tại hoàn thành).

 

- Thì quá khứ đơn dùng trong câu điều kiện loại 2.

Ví dụ:                 If we had enough money, we would buy this car.

 

III. CÁCH NHẬN BIẾT

Thì quá khứ đơn hay dùng với các từ chỉ thời gian ở quá khứ như: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night, in the past, in (1975; 19th century….), from… to…, … ago.

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt