Ngữ pháp

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN1.753 Yêu thích

I. CẤU TRÚC                            

                                (+) S + was/ were + Ving                                                

                                (-) S + was / were not + Ving.                                                

                                (?) Was/ Were + S + Ving ?

II. CÁCH DÙNG

- Thì Quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc đang diễn ra thì có hành động khác xen ngang. (Hành động xen ngang xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn; trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra song song tại một thời điểm trong quá khứ thì cả hai dùng thì quá khứ tiếp diễn và thường dùng với “while”).

Ví dụ:                 I was having breakfast at 7 this morning.

                        Yesterday, She was cooking when he came.

                        Last night while my father was reading newspapers, my mother was watching TV.

 

III. CÁCH NHẬN BIẾT

Thì quá khứ tiếp diễn hay dùng với các từ như: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon), ...

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt