Ngữ pháp

TÍNH TỪ LÀ GÌ?51.932 Yêu thích

I. ĐỊNH NGHĨA

Tính từ là từ chỉ tính chất, màu sắc, kích thước, trạng thái, mức độ, phạm vi,… của người hoặc sự vật. Nó thường dùng bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên động từ (linking verb).

 

II. VỊ TRÍ CỦA TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

- Tính từ đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ (Chú ý: Trong tiếng Việt tính từ lại đứng sau danh từ)

Ví dụ:  He owns a big house.

            She has got a new car.

 

- Tính từ đứng sau động từ “to be” làm vị ngữ trong câu.

Ví dụ:  She is beautiful.

         They are tall.

 

- Tính từ đứng sau các liên động từ về diện mạo, giác quan (verbs of appearance or senses) như:

                 be           look       seem         appear         become

                  get         smell      taste         sound           feel

 

Ví dụ:  You look tired. Are you all right?' (NOT: look tiredly)

           Honda felt angry about the sale of Rover to BMW. (NOT: felt angrily)

 

- Tính từ đứng sau các đại từ phiếm chỉ (something, anything, anybody…)

Ví dụ:  There is something strange here.                        

           He is somebody quite unknown.

 

III. PHÂN LOẠI TÍNH TỪ

Tính từ trong tiếng Anh được chia làm 2 loại: tính từ mô tả (Descriptive adjective) và tính từ giới hạn (Limiting adjective). Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay người. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu, … Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp “these” và “those”.

 

TÍNH TỪ MÔ TẢ

TÍNH TỪ GIỚI HẠN

intelligent

big

blue

interesting

dangerous important

one, two, three

first, second, third

my, your, his, her

this, that, these, those few, little, many, much

far, near

số đếm

số thứ tự

tính chất sở hữu

đại từ chỉ định số lượng

khoảng cách

 

- Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít, nó thường có mạo từ” a, an” hoặc “the” đứng trước.

Ví dụ: a beautiful girl, an interesting film, the  new book.

 

- Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion (ý kiến), size(kích cỡ), age (tuổi tác), shape (hình dáng), color(màu sắc), origin (nguồn gốc), material (chất liệu), purpose (mục đích).

 

Ví dụ:  A clever young French girl.

           The large round wooden table.

            My beautiful small white cat.

 

*Lưu ý: Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. 

 

determiner / number

opinion

size

age

shape

color

origin

material

purpose

noun

A

clever

 

young

   

French

   

girl

The

 

large

 

round

   

wooden

dining

table

My

beautiful

small

   

white

     

cat

 

- Tính từ có đuôi –ing và đuôi –ed:

Các tính từ có đuôi -ed được dùng khi một người nào đó cảm thấy thế nào về thứ gì đó. Tính từ có đuôi -ed thường được dùng với chủ ngữ là người.

 

Ví dụ: She is bored with life.

          He is interested in playing football.  

Các tính từ đuôi -ing được dùng khi thứ gì đó/người nào đó khiến cho bạn bạn cảm thấy như thế nào. Tính từ đuôi -ing thường được dùng với chủ ngữ là vật. Nhưng nếu bản thân người đó khiến cho người khác cảm thấy như vậy thì cũng có thể dùng tính từ đuôi -ing với chủ ngữ là người. 

Ví dụ: The football match is very exciting.

          The film is interesting.

          George always talks about the same thing. He’s really boring.            

           Did you meet anyone interesting at the conference?

 

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TÍNH TỪ

- Tận cùng là “able”: comparable, comfortable, capable, considerable

Ví dụ:   We want to buy this car because it is comfortable.

 

- Tận cùng là “ible”: responsible, possible, flexible

Ví dụ:  She is responsible for advertising the products.

 

- Tận cùng là “ous”: dangerous, humorous, notorious, poisonous

Ví dụ:  He is one of the most humorous people I’ve ever known.

 

- Tận cùng là “ive”:attractive, decisive

Ví dụ:  She is a very attractive girl.

 

- Tận cùng là “ent”: confident, dependent, different

Ví dụ:   Her dress is different from mine.

 

- Tận cùng là“ful”: careful, harmful, beautiful

Ví dụ: Smoking is extremely harmful for your health.

 

- Tận cùng là “less”: careless, harmless

Ví dụ: He is a careless driver.

 

- Tận cùng là “ant”: important

Ví dụ: Having a good job plays an important part in your life.

 

- Tận cùng “ic”: economic, specific, toxic

Ví dụ: Hanoi is the economic, cultural and political centre of Vietnam.

 

- Tận cùng là “ly”: friendly, lovely, costly

Ví dụ: Thank you for the lovely evening!

 

- Tận cùng là “y”: rainy, sunny, muddy, windy…

Ví dụ: I like sunny days.

 

- Tận cùng là “al”: economical (tiết kiệm), historical, physical…

Ví dụ: This car is very economical (tiết kiệm, tốn ít xăng).

 

- Tận cùng là “ing”: interesting, exciting, moving = touching (cảm động)

Ví dụ: The book you gave me last week is very interesting.

 

- Tận cùng là “ed”: excited, interested, tired, surprised…

Ví dụ: He is very tired because he has been working so hard since early morning.

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt
xxx

thì hiện tại hoàn thành