Ngữ pháp

TỪ NỐI LÀ GÌ17.217 Yêu thích

I. ĐỊNH NGHĨA

Từ nối được sử dụng để chỉ rõ mối quan hệ giữa các ý trong diễn đạt. Trong tiếng Anh có rất nhiều từ nối, phụ thuộc vào ý nghĩa và chức năng liên kết, từ nối được phân chia thành 3 mảng lớn: từ nối dùng để bổ sung ý (connectors of addition), từ nối dùng để chỉ sự đối ngược giữa các ý (connectors of contrast / opposition), từ nối để chỉ quan hệ nhân quả (connectors of cause and effect / consequence / results).

 Dưới đây là bảng các từ nối trong tiếng Anh:

Addition Contrast/opposition Cause and effect

furthermore

in addition

additionally

what’s more

besides (that)

equally important

also

first, second

finally, last

for example/instance

apart from

except (for)

however

nevertheless

nonetheless

on the other hand

even so

north with standing

on the contrary

conversely

in spite of/despite

although/though

while/whereas

yet / but

Because

Since

Now that

As long as

Provided that

In as much as

Because of

Due to

hence

therefore

consequently

in consequence

as a result

thus

accordingly

so

then

so that

in order that

so…that…

 

II. PHÂN LOẠI

1. Connectors of Addition

- FURTHERMORE, MOREOVER, IN ADDITION, ADDITIONALLY, BESIDES (THAT): dùng để bổ sung ý vào ý đã được trình bày trước đó. Thông thường các từ nối này được sử dụng để kết nối hai câu; sau các từ nối này thường có dấu phẩy (,). Chúng cũng có thể sử dụng để liên kết 2 mệnh đề độc lập trong câu; trong trường hợp này trước từ nối thường có dấu chấm phẩy (;) và sau từ nối có dấu phẩy (,).

* Lưu ý: có thể dùng WHAT’S MORE, ON TOP OF THAT với ý nghĩa tương đương nhưng trong những ngữ cảnh không đòi hỏi sử dụng văn phong trang trọng.

 

- AND, ALSO, AS WELL, NOT ONLY … BUT ALSO, TOO: dùng để liên kết hai ý trong cùng một câu. Các từ nối này đứng trước mệnh đề/cụm từ/ từ (and), trước/sau động từ (also), nối 2 cặp động từ/danh từ/tính từ/trạng từ (not only…but also) hoặc đứng cuối câu (as well, too).

Quan sát vị trí và cách sử dụng của từ nối bổ sung qua các ví dụ sau:

Câu gốc:          My professor is an extremely fascinating person. 

                       She tells some of the most interesting stories I have ever heard.  

-> My professor is an extremely fascinating person.  Additionally, she tells some of the most interesting stories I have ever heard. 

-> My professor is an extremely fascinating person.  In addition, she tells some of the most interesting stories I have ever heard.

-> My professor is an extremely fascinating person.  Furthermore, she tells some of the most interesting stories I have ever heard. 

-> My professor is an extremely fascinating person.  Besides that, she tells some of the most interesting stories I have ever heard. 

-> My professor is an extremely fascinating person.  Moreover, she tells some of the most interesting stories I have ever heard. 

-> My professor is an extremely fascinating person.   She tells some of the most interesting stories I have ever heard, too

-> My professor is an extremely fascinating person.  She also tells some of the most interesting stories I have ever heard. 

-> My professor is an extremely fascinating person, and she tells some of the most interesting stories I have ever heard. 

-> My professor is an extremely fascinating person.  She tells some of the most interesting stories I have ever heard as well

-> My professor is not only an extremely fascinating person but also tells some of the most interesting stories I have ever heard. 

 

- APART FROM, EXCEPT (FOR), AS WELL AS, FOR EXAMPLE, FOR INSTANCE: được dùng để bổ sung thông tin vào phần liệt kê trước đó. Sau các từ nối này thường sử dụng danh từ/cụm danh từ:

            Ví dụ:      She has got a car as well as a motorbike.  

                             I can eat anything except for shrimps.

                             Apart from Tom, all other students were present in the class yesterday.

                             You can book tickets in many different ways, for example, online, at the sales agent or over the telephone.

 

2. Connectors of Opposition

- HOWEVER, NEVERTHELESS, NONETHELESS, ON THE OTHER HAND, ON THE CONTRARY, CONVERSELY, NORTHWITHSTANDING: dùng để giới thiệu một ý ngược lại so với ý đã được trình bày trước đó. Thông thường các từ nối này được sử dụng để kết nối hai câu; sau các từ nối này thường có dấu phẩy (,). Chúng cũng có thể sử dụng để liên kết 2 mệnh đề độc lập trong câu; trong trường hợp này trước từ nối thường có dấu chấm phẩy (;) và sau từ nối có dấu phẩy (,)

* Lưu ý: on the other hand chỉ dùng để diễn đạt sự đối ngược giữa 2 đối tượng.

 

- IN SPITE OF, DESPITE, ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH: dùng để bắt đầu một ý ngược lại ý được trình bày ở trước (hoặc sau). Các từ nối này được dùng để kết nối hai mệnh đề trong cùng một câu. In spite ofdespite được dùng trước một cụm danh từ hoặc danh động từ trong khi although, though even though dùng trước một mệnh đề.

 

- WHILE, WHEREAS: dùng để liên kết hai mệnh đề có ý nghĩa trái ngược về mặt logic để tạo thành câu. Nếu while whereas đứng ở đầu câu thì thường sử dụng dấu phẩy (,) trước khi bắt đầu mệnh đề hai; nếu đứng ở giữa câu thì không sử dụng dấu phẩy.

 

- YET, BUT: dùng để bắt đầu một ý ngược lại với ý đã được trình bày ở trước. Các từ nối này thường được sử dụng để kết nối hai mệnh đề trong cùng một câu. Trước yetbut thường có dấu phẩy (,).

 

Quan sát cách sử dụng của các từ nối qua ví dụ sau:

Câu gốc:     I broke my leg in the accident. I felt great

-> I broke my leg in the accident. However/Nevertheless/Nonetheless, I felt great.

-> Although/Though/Even though I broke my leg in the accident, I felt great.

-> Despite / In spite of breaking my leg in the accident, I felt great..

-> I broke my leg in the accident, yet I felt great

 

Ví dụ thêm: - Long-time unemployment waits for those whose skills are outdated. On the other hand, people who have retrained or have more flexible skills can find jobs in the new services or high-tech industries.          

                  - While some people have money to burn, others must count every single penny they make.

 

3. Connectors of Cause and Effect

- BECAUSE, SINCE, NOW THAT, AS LONG AS, PROVIDED THAT, INASMUCH AS: dùng với một mệnh đề đề cập tới nguyên nhân của hành động. Khi đứng đầu câu, các từ nối này thường đòi hỏi có dấu phẩy (,) để ngăn cách với mệnh đề thứ 2; khi đứng giữa câu thì không cần dấu phẩy (,).

 

- BECAUSE OF, DUE TO: dùng với một cụm danh từ/danh động từ đề cập tới nguyên nhân của hành động. Khi đứng đầu câu, các từ nối này thường đòi hỏi có dấu phẩy (,) để ngăn cách với mệnh đề thứ 2; khi đứng giữa câu thì không cần dấu phẩy (,).

            Ví dụ:     Now that the weather has become warmer, you should take the baby out for sunbath.

                          Since it’s late now, I think we should take a taxi.

                          Because of the bad weather, the flight was cancelled.

 

- THEREFORE, CONSEQUENTLY, IN CONSEQUENCE, AS A RESULT, HENCE, ACCORDINGLY: đề cập tới kết quả của hành động. Thông thường các từ nối này được sử dụng để kết nối hai câu; sau các từ nối này thường có dấu phẩy (,). Chúng cũng có thể sử dụng để liên kết 2 mệnh đề độc lập trong câu; trong trường hợp này trước từ nối thường có dấu chấm phẩy (;) và sau từ nối có dấu phẩy (,).

 

- SO, THUS: đề cập tới kết quả của hành động. Thông thường các từ nối này được dùng để liên kết hai mệnh đề trong cùng một sâu, trước từ nối thường sử dụng dấu phẩy (,).

Ví dụ:  A devastating storm is approaching the town. Therefore, all residents are requested to leave the area.

           A devastating storm is approaching the town, so all residents are requested to leave the area.

           He didn’t have the right attitude at work; as a result, he was fired.

 

- SO THAT, IN ORDER THAT + CLAUSE: sử dụng với mệnh đề đề cập tới mục đích.

            Ví dụ:  The power was cut off so that the enemy couldn’t find the target.

 

- SO + ADJ/ADV + THAT + CLAUSE, SUCH + (A/AN) + ADJ + N + THAT + CLAUSE: quá đến nỗi mà. Dùng để diễn tả quan hệ nhân quả giữa 2 mệnh đề trong câu.

            Ví dụ:  The car was so expensive that we couldn’t afford it.

Bình luận

Chú ý:Nội dung bình luận sẽ được kiểm duyệt