CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP QUAN TRỌNG THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TOEIC

Lượt xem: 1349

Yêu thích

  1. Hình thức của động từ

      *  Tìm thì thích hợp của động từ trong câu:

Chỗ trống của câu là động từ, có 4 phương án gồm 4 thì khác nhau.  Cần chọn thì đúng điền vào chỗ trống. Thí sinh cần phân tích rõ ngữ cảnh để chọn thì đúng. Đặc biệt chú ý đến các từ chỉ thời gian nếu có. ( Xem ngữ pháp phần các thì của động từ)

By 1998, he ………for his company for 30 years.

  1. worked B. was working           C. had worked             D. works

      * Tìm dạng thức đúng của động từ

Chỗ trống của câu là một dạng của động từ. Các phương án có thể là động từ nguyên mẫu có “ to”; động từ nguyên mẫu không “to”, động từ dạng V-ing hoăc V-ed. Thí sinh cần phân tíc chỗ trống xem trước nó là loại từ gì như vậy có thể biết theo sau nó cần dạng nào của động từ hoăc cấu trúc câu là cấu trúc nào từ đó có thể biết được chỗ trống đó thiếu dạng nào của động từ.

Mr. Golino has been worrying too much and ……….

A.work too hard       B. worked too hard     C. to work too hard     D. working too hard

      *  Chọn động từ trong câu mệnh lệnh

Đối với câu mệnh lệnh thì chắc chắn động từ phải được dùng ở dạng nguyên mẫu không “to”. Vì vậy nếu là câu mệnh lệnh thì cần xác định dạng nguyên mẫu không to để diền vào chỗ trống thiếu động từ.

      Please, ……………… me an application form.

  1. to send B. send                        C. sending                   D. sent
  1. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

      * Chọn động từ đúng dựa vào chủ ngữ

Xác định chủ ngữ và động từ của câu. Sau đó xem xét. Nếu chủ ngữ là số ít thì động từ cũng phải được dùng ở dạng số ít. Nếu chủ ngữ là số nhiều thì động từ được dùng ở dạng số nhiều. Vì vậy nếu chỗ trống là động từ thì khi chọn đáp án đúng cần xem chủ ngữ để chọn động từ cho phù hợp.

The offices in the Pacific region have scheduled / has scheduled their meeting for next month.

( Chủ ngữ The offices là số nhiều nên động từ cũng chia số nhiều là have scheduled)

      * Chọn chủ ngữ đúng dựa vào động từ

Nếu chỗ trống được xác định là chủ ngữ thì cần chọn chủ ngữ hòa hợp với động từ đã cho xem động từ là số ít hay số nhiều để chọn danh từ cho phù hợp.

Studies/ study have shown that these new policies have done nothing to boost the   economy.

( Trong trường hợp này động từ have shown là số nhiều vì vậy chủ ngữ phải là số nhiều studies)

         * Chọn động từ trong câu có chủ ngữ phức tạp ( Không phải là danh từ hay đại từ nhân xưng):

- Khi động từ nguyên mẫu có “to” hoặc danh động từ (V-ing) làm chủ ngữ thì động từ của câu phải chia ở dạng số ít.

         To speak English fluently is very difficult for me

- Khi chủ ngữ là everyone/everything/ every + noun thì động từ cũng chia ở dạng số ít.

         Everything is in good order.

         Everyone in our team is getting bonus this month.

- Khi chủ ngữ có dạng “A and B” thì động từ phải chia ở dạng số nhiều.

         My friends and I are going to have a picnic this weekend.

- Những danh từ riêng ( như tên một tổ chức hoặc công ty) là số nhiều nhưng động từ vẫn chia ở dạng số ít.

         ABC industries is a multinational company.

  1. Sự hòa hợp về thì của động từ

* Sự hòa hợp giữa thì với trạng từ chỉ thời gian

Nếu trong câu có trạng từ chỉ thời gian thì cần xác định xem thì của động từ có phù hợp với trạng từ chỉ thời gian đó hay không.

- Khi trạng từ chỉ thời gian là quá như yesterday/ last/ ago ….  thì động từ phải chia ở các thì quá khứ.

            Last night, I didn’t watch TV.

            He died 5 years ago.

- Khi trạng từ chỉ tần suất thời gian như always/usually/ofte/sometimes/ never …. được dung trong câu thì động từ thường được chia ở thì hiện tại .

            I usually get up at 6 am

            He always arrives late

- Khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian chỉ tương lai như tomorrow/ next/soon…. thì động từ thường được chia ở thì tương lai.

            I think, he will finish his work tomorrow

- Khi trong câu có các từ như since/for/just/yet …. Thì động từ thường được chia ở thì hiện tại hoàn thành.

            She has learnt Enghish for five years

            He hasn’t come yet.

*  Trường hợp ngoại lệ của sự hòa hợp về thì

- Đối với câu điều kiện và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thì dùng thì hiện tại thay thế cho thì tương lai.

            If he works hard, he will pass the exam

            I will give it to him when I meet him

- Động từ trong mênh đề theo sau những động từ yêu cầu , ra lệnh, đề nghị phải là động từ nguyên mẫu không “to”.

The mechanic has requested that this machine be repaired as soon as possible

- Động từ trong mệnh đề theo sau những tính từ thể hiện ý nghĩa việc nào đó là quan trọng/ cần thiết/ thiết yếu” thì cần dùng ở dạng động từ nguyên mẫu không “to”

            It is imperative that all the staff be aware of the regulations.

  1. Thể bị động ( xem ngữ pháp phần câu bị động)

         * Phân biệt thể bị động và thể chủ động

Câu chủ động có chủ ngữ là chủ thể gây ra hành động còn câu bị động có chủ ngữ là đối tượng của hành động.

Câu chủ động chuyển được sang câu bị động có dạng là    S + V + O

 

Câu bị động có dạng thức là :                                              S    + To be + P2 ( by + O)

  1. To infinitive (Xem ngữ pháp phần To-infinitive & V-ing)

* Vai Trò của to-infinitive

- To-infinitive có thể là chủ ngữ hoặc tân ngữ (túc từ) trong câu

            To achieve the target is needed

            His ambition is to become the president.

- To-infinitive làm trạng ngữ trong câu.

            To speak English fluently, you have to practice speaking it regularly.

            To get good marks, he works very hard.

- Dùng với chủ ngữ giả it và có vai trò làm chủ ngữ thật.

            It is up to you whether to ask for a promotion or not.

* Phân biệt to-infinitive với giới từ to: để phân biệt to-infinitive và giới từ “to”cần phải thuộc một số cụm từ thường dùng với giới từ “to”

            Be commited to N/-ing

            Look forward to N/-ing

            Be subject toN/-ingbe accustom to N/-ing

            Be accustomed to N/-ing = be used to N/

In addition to N/-ng

* Cụm từ và động từ đi chung với to-infinitive: Cần học thuộc những cụm từ thường đi chung với to-inffinitive.

Những cụm từ thường đi chung hoặc bao gồm to-infinitive:

- to intend to do sth

- to propose to do sth

- to plan to do sth

- to decide to do sth

- to want/wish to do sth

-to need to do sth

- to refuse to do sth

- to be going to do sth

- to have to do sth

- to be likely to do sth

- to be able to do sth

- to be pleased to do sth/ to be delighted to do sth

- to be designed to do sth

- would like to do sth

- in order to do sth/ so as to do sth

- in an effort to do sth/ in an attempt to do sth

  1. Danh động từ V-ing (Xem ngữ pháp phần To-infinitive & V-ing)

* Danh động từ có cấu tạo là Verb+ing và có chức năng giống danh từ ( có thể làm chủ ngữ, làm tân ngữ hoăc đi sau các giới từ trong câu)

Swimming is my favourite sport. ( Danh động từ làm chủ ngữ)

He likes playing football. ( Danh động từ làm tân ngữ)

I’m interested in meeting new people. ( Danh động từ đi sau giới từ)

* Phân biệt danh từ và danh động từ để chọn phương án đúng điền vào chỗ trống  khi trong các đáp án có cả danh từ và danh động từ.

- Danh động từ V-ing không đi cùng mạo từ a/an/ the nhưng danh từ có thể đi với mạo từ.

- Danh động từ có tính chất của động từ nên theo sau nó có thể là một danh từ có chức năng là tân ngữ (túc từ ). Danh từ thì theo sau nó không thể là danh từ có chức năng là tân ngữ (túc từ)

*Cụm từ và động từ theo sau là danh động từ

- Các động từ thường theo sau là danh động từ

Like/enjoy/love/fancy

Dislike/hate/can’t stand

Begin*/stop*/continue/discontinue/finish/ keep (on)

Delay/postpone/put of

Suggest

Consider

Avoid

Risk

…….

- Những cụm từ theo sau là danh động từ như:

Succeed in

Have difficulty in

Be capable of

Be tired of/ Be bored with/ Be fed up with

Be keen on/Be interested in/ Be fond of

…….

  1. Vai trò của danh từ ( Xem ngữ pháp phần danh từ )

* Vai trò của danh từ

- Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu

            Football is my favourite sport.

- Danh từ đóng vai trò làm tân ngữ/ túc từ trong câu

            He prefers tea to coffee

- Danh từ đóng vai trò làm túc từ của giới từ

            She is interested in pop music

- Danh từ dùng sau mạo từ, tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách

            The girl who came here yesterday is my sister

  1. Đại từ và đại từ phản thân ( Xem ngữ pháp phần đại từ và đại từ phản thân)

* Vai trò của đại từ: Cần nắm rõ vị trí của đại từ và hình thức của đại từ. Đại từ nhân xưng thường đứng trước động từ và làm chủ ngữ (subject) trong câu. Đại từ làm túc từ (object) thường đứng sau động từ và là đối tượng của hành động. Đại từ sở hữu (possessive pronoun) dùng thay thế cho tính từ sở hữu (possessive adjective) + danh từ để tránh lặp lại danh từ trong câu. Tính từ sở hữu có vị trí đứng trước danh từ.

            He can speak English very well. (subject)

            Bring me a cup of coffee (object)

            Her car is over there (possessive adjective)

            His house is bigger than ours (possessive pronoun)

Đại từ nhân xưng

Tân  ngữ/ Túc từ

Tính từ sở hữu

Đại từ sở hữu

I

me

my

mine

you

you

your

yours

he

him

his

his

she

her

her

hers

it

it

its

its

we

us

our

ours

you

you

your

yours

they

them

their

theirs

* Vai trò của đại từ phản thân: Đại từ phản thân được dùng để diễn đạt nghĩa” tự mình, chính mình”. Đại từ phản thân được dùng :

- Khi chủ ngữ và túc từ là đồng nhất.

            He introduced himself to all of us.

- Để nhấn mạnh.

            The Director himself visited the customers.

- với giới từ mang tính đặc ngữ như by oneself, for oneself

            She does it by herself.     

  1. Vai trò của tính từ ( Xem ngữ pháp phần tính từ )

* Vai trò của tính từ

- Tính từ đứng trước danh từ bổ nghĩ cho danh từ

They have a very beautiful villa

- Tính từ đúng sau “to be “ làm vị ngữ trong câu.

            She is intelligent.

- Tính từ dùng sau các động từ diễn tả nhận tức, tri giác, trạng thái …. (link verbs) như : look, smell, taste, sound, feel. seem, become, remaim…)

            She looks attractive

            The job sounds interesting

  1. Vai trò của trạng từ ( Xem ngữ pháp phần trạng từ)

* Trạng từ đứng sau động từ và bổ nghĩa cho động từ

            He drives carefully

* Trạng từ chỉ mức độ (very, extremely, terribly …….. ) đứng trước và bổ nghĩ cho tính từ hoặc trạng từ khác.

He is very rich

That bridge is extremely dangerous

* Trạng từ đứng trước phân từ quá khứ trong câu bị động.

his house was well designed.

  1. Tính từ chỉ số lượng

* Sự hòa hợp giữa danh từ và tính từ chỉ số lượng: Khi trong câu có tính từ chỉ số lượng thì ta cần tìm danh từ đi với tính từ đó và xác định xem danh từ đó là số ít hay số nhiều, có hợp với tính từ đó hay không.

- a/an/another/each/every + danh từ đếm được số ít.

- These/those/several/few/ a few/ many/ a number of + danh từ số nhiều

- Little/ a little/ much + danh từ không đếm được.

- This/ that + danh từ đếm được số ít/ danh từ không đếm được

- All/ most/ some/ other + danh từ đếm được số nhiều / danh từ không đếm được

- A lot of/ lots of/ plenty of + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

  1. So sánh bằng, so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối ( Xem ngữ pháp phần so sánh của tính từ và trạng từ)

* So sánh bằng:                       As + Adj/Adv + As

   So sánh không bằng :           Not+ As/So  + Adj/Adv + As

 

* So sánh tương đối:               Short Adj/Adv+er + than

                                                More + long Adj/Adv + than

* so sánh tuyệt đối:                  The + (short Adj/Adv+ est)

                                                The most + long Adj/ Adv

  1. Động tính từ

* Động tính từ bổ nghĩa cho danh từ

Nếu chỗ trống trước danh từ cần điền một động tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó mà trong các phương án lựa chọn có cả phân từ hiện tại (V-ing) và phân từ quá khứ (V+ed) ta cần xác định xem danh từ được bổ nghĩa bởi động tính mang nghĩ chủ động hay bị động : Nếu có ý nghĩa chủ động thì chọn động tính từ ở dạng phân từ hiện tại; nếu ý nghĩa là bị động thì chọn dạng phân từ quá khứ.

Phân từ hiện tại (V-ing) diễn đạt ý nghĩa chủ động còn phân từ quá khứ (Verb+ed) diễn đạt ý nghĩa bị động.

-To attract more customers, all items in stock will be provided at discounted prices for the next week.

- The developing countries are facing a lot of challenges.

* Động tính từ diễn tả cảm xúc

Đối với câu hỏi yêu cầu lựa chọn động tính từ diễn tả cảm xúc thì cần xem xét danh từ được bổ nghĩa. Thường thì chủ ngữ là người thì chọn động tính từ dạng (V-ing); chủ ngữ là vật thì chọn dạng (Verb + ed)

Các động tính từ chỉ cảm xúc phổ biến thường dùng:

- Khi chủ ngũ là vật:

 interesting                 disturbing       troubling        frustrating      exciting

disappointing             encouraging   satisfying        fascinating

- Khi chủ ngữ là người:

Interested                   disturbed        troubled          frustrated       excited

Disappointed              encouraged    satisfied          fascinated

  1. Vai trò của liên từ và giới từ

* Vai trò của liên từ và giới từ

- Liên từ có chức năng kết hợp các mệnh đề trong câu. Nếu câu có hai hoặc hơn hai mệnh đề thì các mệnh đề đó phải được liên kết với nhau bởi liên từ .

            Although the weather was bad, they decided to go there.

            We couldn’t sleep last night  because the children made much noise. 

- Giới từ có chức năng liên kết danh từ trong câu

            There is a small garden behind their house.

            She is standing next to the door.

  1. Liên từ

* Chọn liên từ thích hợp

Khi câu được xác định là điền liên từ mà các phương án cho lại có các liên từ khác nhau ta cần xem xét liên từ thích hợp để chọn điền vào chỗ trống. Liên từ có các loại phổ biến sau:

- Liên từ bắt đầu mệnh đề trạng từ bao gồm if, since, as, when, because, though , although, eventhough ………..

            Yesterday she didn’t go to school because she was ill.

- Liên từ bắt đầu mệnh đề danh từ (làm chủ ngữ/túc từ trong câu) bao gồm that,what. Theo sau that là câu hoàn chỉnh. Theo sau what là câu không hoàn chỉnh.

            The doctor suggested that the patient should have a rest.

            To attract more customers, the company must know what they really want.

- Đại từ quan hệ đồng thời có vai trò “ liên từ và đại từ” bao gồm who, which, that

            The man who came here this morning is my uncle.

  1. Liên từ kết hợp

* Cấu trúc song song của liên từ kết hợp

- Liên từ kết hợp nối các từ có cùng từ loại như cùng là danh từ/động từ/tính từ/ trạng từ ………

            Mary and Peter will go to the party’

- Liên từ kết hợp nối các cấu trúc giống nhau.

            In free time, he likes playing football and (playing) tennis.( playing sau có thể lược bỏ)

- Liên từ kết hợp lưa chọn or

            You can decide to attend this meeting or that one.

* Liên từ theo cặp

 Các cặp liên từ thường dùng:

- Both A and B: Cả A lẫn B

- Either A or B: hoặc A hoặc B

- Neither A nor B: KHông A vaf cũng không B

- Not only A but also B: Không những A mà còn B

  1. Đại từ quan hệ ( Xem ngữ pháp phần đại từ quan hệ)

* Chọn đại từ quan hệ thích hợp : Để chọn đúng đại từ quan hệ thích hợp cần dựa vào từ đứng trước đó. Trong bài thi Toeic, những vấn đề về đại từ quan hệ thường gặp khi đaih từ quan hệ là:

- Chủ ngữ (who/which/that) có cấu trúc Chủ ngữ + Liên từ

            Mr. Hung who is responsible for Finance Department has gone abroad

- Tân ngữ /túc từ(whom/which/that) có cấu trúc Túc từ  + liên từ

This is a book (which) he gave me yesterday .

- sở hữu (who) có cấu trúc Liên từ + danh từ

            The woman whose car was damaged in the accident is a film star.

  1. Câu điều kiện ( Xem ngữ pháp phần câu điều kiện)

* Hình thức cơ bản của các câu điều kiện

Nếu trong bài thi xuất hiện câu điều kiện, cần xác định xem đó là câu điều kiện loại nào. Từ đó xác định thì của động từ chính và mệnh đề điều kiện cho phù hợp. Các loại câu điều kiện:

- Câu điều kiện có thật (Real condition):

            If + S + V ( present simple)…., S + will + V

            If he comes, we will go out for dinner together.

(Trong trường hợp if = whenever thì cả 2 mệnh đề đều dùng thì hiện tại đơn)

            If the price of the product rises, the demand for it falls.

- Câu điều kiên không có thật ở hiện tại (Unreal condition in present):

            If + S + (V+ ed)/were …., S + would/could + V

            If I were you, I would talk to her.

- Câu điều kiên không có thật ở quá khứ ( Unreal condition in the past):

            If + S + Had + P2 ….., S + would/could + have + P2

            If we had had enough money, we would have bought that house two years ago.

- Câu điều kiện hỗn hợp: kết hợp các câu điều kiện với nhau.

            If he had worked hard, he would pass the exam.

* Cấu trúc đảo ngữ của các câu điều kiện. Câu điều kiện khi đảo trợ động từ hoặc were thì if được lược bỏ.

- Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện tương lai.

            If you should have any difficulties, please tell me.

            -> Should you have any difficulties, please tell me.

- Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện quá khứ

            If you  had told me earlier, I wouldn’t have punished him.

-> Had you told me earlier, I wouldn’t have punished him.

  1. Cấu trúc rút gọn

* Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

- Rút gọn mệnh đề trạng ngữ là việc rút gọn chủ ngữ của mệnh đề đó khi chủ ngữ của nó và chủ ngữ của mệnh đề chính đồng nhất với nhau. Trong trường hợp rút gọn hình thức của động từ trong mệnh đề trạng ngữ sẽ thay đổi.

Check the terms carefully before you sign the contract

-> Check the terms carefully before signing the contract.( cấu trúc rút gọn ở thể chủ động)

Once it is repainted, the house will look more beautiful

-> Once repainted, the house will look more beautiful.( cấu trúc rút gọn ở thể bị động)

Though he is rich, he never helps the poor.

-> Though rich, he never helps the poor.( vai trò bổ ngữ của tính từ)

While she is on duty, she does pay attention to her work.

->While on duty, she does pay attention to her work.

* Rút gọn mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ được rút gọn thì hình thức của động từ cũng thay đổi.

- Động từ chuyển thành dạng phân từ hiện tại (V-ing)

            The girl who is standing near the door is my friend.

            -> The girl standing near the door is my friend.

- Động từ chuyển thành dạng phân từ quá khứ (Verb+ed)

            You can’t return it in the envelope which is provided.

            -> You can’t return it in the envelope provided.      

  1. Cấu trúc đảo ngữ ( Xem ngữ pháp phần đảo ngữ)

* Cấu trúc đảo ngữ:

- Khi từ phủ định hoặc gần như phủ định ( not, no, never, hardly, rarely, seldom….) được đặt ở đầu câu thì cấu trúc đảo ngữ được hình thành.

            Never have I been to London

            Hardly could we go out because of the bad weather.

- Khi bổ ngữ được đặt ở đầu câu với mục đích nhấn mạnh thì cấu trúc đảo ngữ được hình thành.  

- Khi liên từ if trong câu điều kiện được rút gọn thì cấu trúc đảo ngữ được hình thành.

            Were I you , I would mary her

- Khi có mệnh đề trạng ngữ hoặc trạng ngữ theo sau only thì cấu trúc đảo ngữ được hình thành.

Only by finding another job, does his life get better